cung Quảng, ả Hằng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Thành ngữ cố định):
- Cung Quảng, ả Hằng: Một thành ngữ văn học cổ, dùng để chỉ cảnh sống cô đơn, lẻ bóng, gợi lên hình ảnh Hằng Nga sống một mình trên cung trăng. Cụm từ này thường dùng để diễn tả sự đơn độc, lẻ loi hoặc một quyết định cam chịu cảnh sống một mình.
Ví dụ sử dụng
- Trong văn chương, thơ ca:
- "Thôi thì liều sống một mình như Hằng Nga trong cung Quảng Hàn vậy" – ý thơ này đã dùng hình ảnh "cung Quảng, ả Hằng" để nói lên sự cô đơn.
- Cuộc đời bà như cảnh "cung Quảng, ả Hằng", suốt ngày vò võ một mình.
Các cách sử dụng nâng cao
- Ẩn dụ cho sự cô đơn tuyệt đối: Thành ngữ này không chỉ nói về sự một mình thông thường, mà còn gợi lên sự cô đơn trong một không gian xa cách, tách biệt hoàn toàn với thế giới trần tục, giống như Hằng Nga trên cung trăng.
- Sau biến cố, ông ấy sống cuộc đời "cung Quảng, ả Hằng", xa lánh mọi người.
Biến thể và từ gần giống
- Hằng Nga (danh từ riêng): Tên của vị tiên nữ sống trên cung trăng, nhân vật chính trong truyền thuyết.
- Cung Quảng Hàn (danh từ riêng): Tên của cung điện trên mặt trăng nơi Hằng Nga ở.
- Chị Hằng (danh từ): Cách gọi thân mật, dân gian chỉ Hằng Nga hoặc mặt trăng.
Từ đồng nghĩa
- Cô đơn: Chỉ trạng thái một mình, thiếu vắng sự chia sẻ.
- Lẻ bóng: Chỉ cảnh sống đơn độc, không có bạn đồng hành.
- Vò võ: (Từ cổ) Diễn tả sự cô quạnh, buồn bã vì một mình.
Thành ngữ liên quan
- Bóng Nga, bóng Hằng: Cũng dùng để chỉ hình bóng cô đơn, thường là của người phụ nữ.
- Chiếc bóng "Nga, Hằng" in trên vách, nàng ngồi đó thẫn thờ.
- Cung trăng lẻ bóng: Cụm từ diễn tả trực tiếp hơn cảnh cô đơn nơi cung trăng.
- Cuộc tình tan vỡ, để lại cho nàng cảnh "cung trăng lẻ bóng".
- cung Quảng: Cung Quảng Hàn trong mặt trăng, ả Hằng tức ả Hằng Nga trong cung. Hằng Nga là vợ Hậu Nghệ, trộm thuốc trường sinh của chồng rồi chạy lên ở một mình trên cung trăng; Câu này đại ý nói: Thôi thì liều sống một mình như Hằng Nga trong cung Quảng Hàn vậy